Bảo trì các bộ phận trên xe máy là yếu tố không thể thiếu để duy trì hiệu suất và độ an toàn của chiếc xe. Mỗi chi tiết nhỏ trên động cơ, hệ thống truyền động, phanh, và các bộ phận khác đều đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo hành trình an toàn và trơn tru của chuyến đi. Chính vì vậy, việc thực hiện các bước bảo trì định kỳ không chỉ là nhiệm vụ của người lái xe mà còn là trách nhiệm của người thợ chuyên nghiệp. Mục tiêu của bài viết này là tạo ra một nguồn thông tin đáng tin cậy, giúp cộng đồng xe máy không chỉ nâng cao kiến thức về bảo trì mà còn thúc đẩy tinh thần chủ động và tự chủ trong quá trình duy trì chiếc xe yêu quý của mình.

1. Ống dẫn nhiên liệu:

a. Chức năng và cấu trúc:

Nhiên liệu trong thùng xăng được lọc qua lưới lọc , và nó tới chế hòa khí hoặc vòi phun xăng thống qua khóa xăng hoặc bơm xăng và các ống dẫn và cung cấp cho động cơ.

b. Cần thiết bảo dưỡng:

Các bộ phận cao su như ống dẫn nhiên liệu và các chi tiết bên trong của van xăng bị giảm chất lượng và cứng do các lý do sau và gây rò rỉ.

– Ozone trong không khí là lý do làm rạn trên bề mặt và cao su cứng vì nhiệt.

– Xăng chảy trong ống và các ôxít trong xăng tiếp xúc với bên trong ống và tăng khả năng rạn nứt của ống.

– Phớt cao su trượt trên bề mặt kim loại và như van xăng có thể mòn và cứng do ma sát với kim loại và làm giảm hiệu suất

c. Nếu không thực hiện bảo trì:

Nếu ống xăng không thực hiện kiểm tra và rò nhiên liệu , nó có thể là nguyên nhân gây cháy do tia lửa điện từ bu gi tiềm tàng khi khởi động.

* Nhiên liệu:

Xăng là chất lỏng không màu dễ bay hơi khi đánh lửa trong không khí nó sẽ dễ cháy và nó là chất lỏng nguy hiểm có thể cháy ở – 35 độ C.

d. Kiểm tra:

[Kiểm tra ống xăng của xe trang bị chế hòa khí.] Kiểm tra theo các phần sau (từ bình xăng tới chế hòa khí) xem có rò rỉ nhiên liệu và hư hỏng không thay thế nếu cần thiết.

– Bình xăng

– Van xăng Fuel valve

– Ống dẫn xăng

– Ống cút

– Chế hòa khí

* Với loại van xăng bằng tay kiêm tra rò rỉ tại vị trí của van.

Đối với ống xăng, kiểm tra chất lượng do phá hủy, rạn nứt cả trong và ngoài. Khi mà nó không thể hoặc khó phát hiện có cần thay hay không thì chúng tôi khuyên bạn thay thế nó theo hướng dẫn sau.

– Khi ống dẫn đã được dùng 4 năm hoặc lâu hơn.

– Khi xe để không trong một thời gian trước đây ( 6tháng hoặc lâu hơn)

– Khi bạn phát hiện ra hư hỏng ở chỗ nối hoặc ở các khu vực khác.

– Khi ống mất đàn hồi hoặc cứng

[Kiểm tra ống xăng xe FI]
Kiểm tra đường ống từ bình xăng tới vòi phun xem có rò rỉ hoặc hư hỏng không thay thế nếu cần thiết. Ống của hệ thống phun xăng phải chụi được áp lực cao và nó sẽ kém đi theo thời gian, thay thế nếu nó cứng hay khi hư hỏng.
2. Tay ga

a. Chức năng và cấu trúc:

[Tay ga của xe trang bị chê hòa khí ] Khi vặn tay ga nó sẽ mở/ đóng bướm ga trên chế hòa khí thông qua dây cáp ( và kết nối) để kiểm tra lượng hỗn hợp khí hòa trộn cung cấp cho động cơ.
[cơ cấu tay ga xe FI ]
Khi vặn tay ga,nó mở/ đóng bướm ga trong bộ họng ga thông qua dây cáp và nó kiểm soát lượng khí cung cấp cho động cơ

b. Cần bảo trì:

Dây cáp và các bộ phận kết nối có thể bị mòn và hư hỏng khi họat động lặp đi lặp lại. Và có thể đó là lý do gây rỉ sét.

c. Nếu bảo trì không được thực hiện:

Khi bạn không bảo trì hay bảo trì sai dây ga có thể bị kẹt và bướm ga có thể không hồi lại chính xác.

d. Kiểm tra:

Kiểm tra dây ga thông qua ác điểm sau và thay thế nếu cần thiết
– Nhìn bằng mắt thường kiểm tra hư hỏng hay có bị cong xoắn dây ga hay không

– Xoay tay ga ở vị trí mở hết và kiểm tra hồi xem có nhẹ nhàng và đóng hết hay không ở tất cả các vị trí của tay lái.

– Kiểm tra và điều chỉnh hành trình tự do của tay ga
– Chắc chắn là dây ga hồi lại nhẹ nhàng và bình thường và không bị kéo lại khi tay ga quay hết sang trái và sang phải

* Khi hành trình tự do của tay ga khi tay lái được quay sang trái hay phải thì tốc độ cầm chừng của động cơ không được thay đổi, thì có nghĩa là dây ga không bị kéo lại.

3. Tốc độ cầm chừng:

a. Chức năng và cấu trúc:

Sử dụng lực chân không, chế hòa khí hòa trộn xăng và gió với tỷ lệ chính xác cho điều kiện sử dụng xe. Nếu vít gió ( vít hỗn hợp) điều chỉnh tỉ lệ khí nhiên liệu cho chạy cầm chừng thì vít ga thì điều chỉnh tốc độ cầm chừng.

b. Cần bảo trì:

Tỷ lệ khí và nhiên liệu có thể nằm ngoài khoảng và tốc độ cầm chừng bị giảm làm các chi tiết của động cơ bị mòn và biến chất dầu bôi trơn khi động cơ sử dụng, do đó cần kiểm tra địều chỉnh định kỳ.

c. Nếu không thực hiện việc kiểm tra:

Nếu không thực hiện kiểm tra điều chỉnh định kỳ vít gío thì có thể xảy ra các vấn đề sau.

– Tốc độ cầm chừng của động cơ giảm.

– Động cơ có thể dừng họat động khi bướm ga ở vị trí đóng của mức cầm chừng.

– Bình điện sẽ bị sạc kém.

d. Kiểm tra:

Kiểm tra các điểm sau khi điều chỉnh cầm chừng động cơ.

– Tắc các đường gío hay xăng trong chế hòa khí.
Nếu động cơ khó khởi động hay tốc độ cầm chừng không ổn định, các đường thông trong chế hòa khí có thể bị tắc. Trong trường hợp này làm sạch các đường trong chế hòa khí hoặc thay thế chế hòa khí khi không thể làm sạch.

* Làm cách nào để ngăn ngừa tắc trong chế hòa khí. Nói với khách hàng rằng họ nên xả xăng từ buồng phao sau khi khóa xăng nếu như xe không được sử dụng trong thời gian dài.

– Kiểm tra tốc độ cầm chừng
Sử dụng đồng hồ đếm vòng tua của động cơ và điều chỉnh lại tốc độ cầm chừng nếu cần

4. Lọc gió:

a. Chức năng và cấu trúc:

Lọc gío lọc các bụi bẩn trong không khí khi hút vào động cơ ngăn không cho các bụi này đi vào động cơ. và đồng thời nó cũng giảm ồn khí hút vào. Lọc gió cũng có đường giảm khí ga đẩy ra từ động cơ và nó cũng bao gồm có phần chứa hơi dầu từ động cơ. Tùy theo từng loại lọc gió mà phương pháp bảo trì nó cũng khác nhau

b. Cần bảo dưỡng:

Nhìn chung lọc gió sẽ bị tắc do các bụi bẩn khi động cơ hút vào và nó là lý do giảm lượng khí yêu cầu cung cấp cho động cơ.

Tắc lọc gió được thể hiện qua tình trạng của động cơ, ví dụ khi lái xe ở khu vực không có đường xá hay khu vực bụi bẩn nhiều thì thời gian kiểm tra lọc gió cần rút ngắn lại.

c. Nếu việc bảo trì không thực hiện:

Lượng khí hút vào động cơ giảm và làm mất sự cân bằng giữa tỷ lệ khí và nhiên liệu và động cơ có vấn đề.

– Khởi động có vấn đề

– Động cơ chết máy

– Mất công suất động cơ

– Tốc độ động cơ kém

– Tiêu hao nhiên liệu tăng

– Hư hỏng động cơ.

d. Kiểm tra:

Kiểm tra lọc gió theo các điểm sau. Làm sạch phần tử lọc và thay thế định kỳ

– Kiểm tra và làm sạch phần tử lọc gió

– Kiểm tra hư hỏng phần tử lọc gió

– Làm sạch phía bên động cơ và phía hộp lọc gío

– Kiểm tra các bộ phận lắp ráp có đúng hay không.

* Khi các ống dẫn và hộp lọc gió lắp ráp không đúng lượng khí có thể tăng nhiều hơn so với tỷ lệ nhiên liệu, hơn nữa bụi hút vào nhiều và làm hư hỏng động cơ.

– Xả dầu từ xả cặn thông hơi máy.

e. Làm sạch lọc gió như thế nào?

– Lọc gió bằng mút

(1) Giặt sạch phần từ lọc trong dầu nhẹ ( như dầu hỏa) mà nó có điểm cháy ở nhiệt độ cao ( điểm cháy cao). Để giặt các bụi bẩn.

– Dung môi có điểm cháy cao như dầu hỏa để ngăn ngừa cháy nổ và không làm hỏng phần tử lọc.

(2) Sau khi vắt khô lọc gió thì dúng nó vào dầu.

∗ Dầu cho vào lọc gió : dầu #80-90hoặc dầu động cơ loai #1 0W-30

– Lọc gió dạng giấy khô:

(1) Đầu tiên gõ nhẹ để hết bụi trên lọc gió

(2) Dùng súng hơi thổi lọc gió từ mặt phái hút vào động cơ để làm sạch hết bụi

– Đối với lọc gió bằng giấy có dầu: các bụi nhỏ được giữ lại bởi dầu có trên lọc gió nó không thể làm sạch hay giặt, với loại lọc gió này cần thay thế mới theo định kì hoặc rút ngắn thời gian thay thế khi bụi bẩn nhiều.

5. Bugi:

a. Chức năng và cấu trúc:

Bu gi được gắn trên đầu quy lát nó phát ra tia lửa điện giữa các điện cực với điện áp cao từ cuộn đánh lửa, bu gi đánh lửa sẽ đốt hỗn hợp khí nhiên liệu trong buồng đốt.

b. Cần thiết bảo trì:

Điện cực của bu gi mòn do đánh lửa liên tục ở điện áp cao và ăn mòn do ôxít trong buồng đốt lý do làm khe hở điện cực tăng, nhìn chung nó bị mòn ở góc mà nó đánh lửa.

c. Nếu việc kiểm tra bảo trì không được thực hiện:

Mòn làm tăng khe hở điện cực, làm cho tia lửa điện không phóng qua giữa các điện cực khiến cho:

– Không thể khởi động

– Chết máy

– Mất công suất

– Tốc độ động cơ

– Tiêu hao nhiều nhiên liệu

d. Kiểm tra:

Nguyên tắc kiểm tra, làm sạch và điều chỉnh theo các điểm sau:

– Kiểm tra xem có hư hỏng (phần sứ) phần cách điện không

– Kiểm tra mòn điện cực bằng mắt thường

– Làm sạch điện cực với chổi đồng hoặc máy làm sạch nếu nó bẩn

– Kiểm tra khe hở điện cực và điều chỉnh nếu cần thiết. Với thông số khe hở tham khảo sách bảo trì

* Bugi loại Iridium và Platinum không thể làm sạch và điều chỉnh điện cực.

6. Khe hở xupap:

a. Chức năng và cấu trúc:

Động cơ 4 kỳ cần có khe hở thích hợp ( khe hở xúpáp) giữa xupáp và cò mổ và trục cam. Vì xúpáp dãn nở theo nhiệt độ trong buồng đốt của động cơ và chiều dài của nó thay đổi. Do đó khe hở thích hợp giữa xupáp và cò mổ ngăn ngừa xupáp không đóng kín hoàn toàn thậm chí khi nó dãn nở nhiệtb. Cần bảo trì:

Khe hở xupáp sẽ thay đổi do mòn phần giữa gối cam và thân của xupáp. Do đó nó cần có nguyên tắc kiểm tra và điều chỉnh để duy trì khe hở trong phạm vị cho phép.

c. Nếu không thực hiện việc bảo trì

Nếu khe hở xupap thay đổi các hiện tượng sau có thể xuất hiện khi khe hở lớn hơn giá trị tiêu chuẩn.

– Động cơ phát sinh tiếng ồn

– Hư hỏng xu páp

Khi khe hở nhỏ hơn tiêu chuẩn:

– Áp suất nén trong xi lanh giảm

– Tốc độ cầm chừng không ổn định

– Xupap có thể bị cháy

– Khó khởi động động cơ

d. Kiểm tra:

Khe hở xupáp nên được kiểm tra và điều chỉnh khi động cơ nguội, quy trình cơ bản của việc kiểm tra khe hở được miêu tả dưới đây.

(1) Quay piston tới điểm chết trên ở kỳ nén
Khi dấu T trên vô lăng điện và dấu trên lốc máy thẳng hàng với nhau sẽ có một độ dơ nhất định (khe hở giữa cò mổ và cuối thân của xúpáp) của cò mổ nếu piston ở điểm chết trên của kỳ nén. Nếu không phải kỳ nén mà kỳ xả thì sẽ không có độ rơ.

(2) Dùng thước lá kiểm tra khe hở của xu páp:
Nếu thước lá có thông số theo tiêu chuẩn trèn vào được và đúng

Ví dụ: Khi tiêu chuẩn là 0.05 ±0.02 mm, thì thước lá 0,07mm có thể chèn vào nhưng thước 0.08 không thể chèn vào.

[Kiểm tra khe hở xupáp ở đâu]
• Loại vít điều chỉnh
Kiểm tra giữa phần cuối của xupáp và vít điều điều chỉnh

– Loại đệm: Kiểm tra giữa vấu cam và nâng mở xupap

7. Dầu máy/ Lọc dầu:

a. Chức năng và cấu trúc:

Có hai loại hệ thống bôi trơn cho động cơ 4 kỳ: loại các te ướt và loại các te khô. Tùy theo từng loại mà dầu máy từ các te hay từ thùng chứa dầu được hút bởi bơm dầu qua lưới lọc dầu và đưa tới các bộ phận của động cơ.

Dầu máy được tạo thành mạch dầu trong động cơ và có các chức năng:

– Bôi trơn: màng dầu phủ lên các bộ phận trượt và làm giảm ma sát cho nó hoạt động nhẹ nhàng.

– Làm kín: màng dầu ngăn ngừa rò khí từ buồng đốt

– Làm mát: dầu làm mát động cơ đặc biệt là đầu quy lát và piston và các chi tiết liên quan.

– Làm sạch: dầu lấy các chất bẩn và muội làm sạch bên trong động cơ tại các khu vực bôi trơn.

– Ngăn ngừa rỉ set: dầu máy ngăn ngừa rỉ sét do hơi nước từ trong buồng đốt tạo ra

– Giảm ồn: dầu là màng đệm cho các bề mặt tiếp xúc kim loại

b. Cần bảo trì:

Trong động cơ 4 kỳ khí ga từ buồng cháy và từ các phần của xăng qua khe hở của xéc măng vào buồng động cơ. Khí sẽ hòa vào làm loãng dầu và làm mất tính năng của dầu bôi trơn. Vì lọc dầu thường giữ lại ở ngoài các mạt và bẩn trong dầu nó sẽ trở lên bị tắc, lượng dầu có thể tiêu hao và nó bị phá hủy do điều kiện sử dụng do đó mực dầu cần được kiểm tra thường xuyên. Vì phá hủy hiệu quả của dầu và tắc lọc dầu rất khó xác nhận do đó dầu cần được kiểm tra thường xuyên.

*Pha loãng là hiện tượng dầu trở lên bị loãng do nước hoặc xăng hòa trộn với dầu.

c. Nếu bảo trì không được thực hiện:

Khi lọc dầu bị tắc hoặc dầu biến chất tiếp tục được sử dụng thì các vấn đề sau có thể xảy ra:

– Động cơ có thể bị kêu

– Động cơ có thể bị bó kẹt

d. Kiểm tra:

Kiểm tra và thay thế dầu máy và lọc dầu theo như lịch bảo trì, việc kiểm tra và thay thế cơ bản được miêu tả như sau:

Kiểm tra mực dầu nhớt:

– Động cơ các te ướt:

(1) Khởi động động cơ và làm nóng dầu máy

(2) Để nổ máy ở tốc độ cầm chừng khoảng 3 phút

(3) Kiểm tra mực dầu với xe ở vị trí thẳng đứng sau khoảng 2-3 phút sau khi tắt máy

(4) Mực dầu phải nằm trong khoảng giữa các vạch upper và lower của que đo hoặc ở mắt thăm dầu.

* Để kiểm tra mực dầu lấy que thăm dầu ra và đặt lại nhưng không vặn, nếu vặn lại thì không thể biết được lượng dầu chính xác.

– Động cơ các te khô

(1) Khởi động động cơ và làm nóng dầu máy

(2) Để máy nổ cầm chừng 3 phút sau đó tắt máy

(3) Kiểm tra mực dầu với xe ở vị trí thẳng đứng sau khi tắt máy

(4) Mực dầu phải nằm trong khoảng upper và lower của que thăm dầu

Thay dầu máy:

(1) Làm ấm động cơ vài phút để làm nóng dầu cho dầu dễ chảy ra ngoài

(2) Tháo ốc xả dầu và xả dầu vào bình chức thích hợp

(3) Ráp vào một đệm mới cùng bu lông xả dầu

(4) Đổ dầu vào qua lỗ que thăm dầu hoặc lỗ đổ dầu.

Thông số dầu máy là tiêu chuẩn rõ ràng chọn loại thích hợp với động cơ và tham khảo theo hướng dẫn bảo trì hay hướng dẫn sử dụng

*Tiêu chuẩn dầu nhớt:

– Phân loại theo độ nhớt SAE: nó chỉ ra độ nhớt tương ứng với nhiệt độ. Ví dụ “10W- 30” và “20W-50.”

– Phân loại theo API: nó chỉ thị cho hiệu suất và mục đích của dầu. Ví dụ như “SG” Và “SF”

– Tiêu chuẩn JASO: nó định nghĩa cấp cho dầu xe gắn máy 4 kỳ và có hai loại cho đặc tính ma sát của ly hợp: “MA” và”MB”.

Thay thế lọc dầu:

– Loại quả lọc:

(1) Tháo quả lọc dầu bằng khóa: dùng khăn lau sạch khu vực ngoài

(2) Phủ một lớp dầu nên vòng phớt O của lọc dầu mới và ráp nó vào động cơ

(3) Xiết chặt theo đúng lực xiết tiêu chuẩn: Để có lực xiết tiêu chuẩn tham khảo sách bảo trì hay hướng dẫn trên vỏ của lọc dầu

Loại tấm lọc dầu:

(1) Tháo nắp và thay thế tấm lọc dầu: chú ý chiều của lọc dầu vì nếu nắp ngược dầu sẽ không cung cấp đúng cho động cơ và làm động cơ bị kẹt.

(2) Ráp nắp lại với một phớt O mới

Lưới lọc dầu:

Tấm chắn lọc dầu cần thường xuyên kiểm tra và làm sạch:

– Kiểm tra chất bẩn và các cặn ngăn không cho dầu qua

– Nếu có nhiều cặn bám trên rửa sạch bằng dung môi

– Nếu cặn bám thì làm sạch bằng khí nén.

8. Dung dịch làm mát/ Hệ thống làm mát:

a. Chức năng và cấu trúc:

Trong khi họat động động cơ sẽ bị nóng. Với động cơ làm mát bằng không khí nhiệt phát sinh sẽ được xua tan bởi nhiệt độ không khí xung quanh thấp hơn nhiệt độ động cơ. Với động cơ làm mát bằng dung dịch, dung dịch thông qua áo nước xung quanh xi lanh và đầu quy lát rồi ra két tản nhiệt. Két tản nhiệt sẽ giải thoát nhiệt từ dung dịch và làm nó nguội và được bơm trở lại động cơ. Dung dịch làm mát là chất lỏng gồm nước và LLC ( chất kéo dài tuổi thọ) có các chức năng sau.

– Làm mát động cơ

– Ngăn ngừa rò rỉ từ bên trong động cơ

– Ngăn ngừa dung dịch đóng bằng (điểm đóng băng phụ thuộc tỷ lệ pha chế của chất LLC và nước)

b. Cần bảo trì:

Đặc tính ngăn ngừa rỉ sét và đóng băng của dung dịch sẽ biến chất theo thời gian sử dụng, dung dịch bay hơi theo thời gian do đó lượng dung dịch sẽ giảm. Các chi tiết cao su như ống nước có thể cứng hoặc dần dần trở nên bị rạn nứt do nhiệt và ôxi hóa áp lực cao của hệ thống có thể là lý do gẫy nứt và rò rỉ. Do đó bảo trì cần thực hiện trên cơ cơ định kỳ đều đặn

c. Nếu việc bảo trì không thực hiện:

Thiếu dung dịch là nguyên nhân gây ra quá nhiệt và có thể có các vấn đề sau:

– Công suất kém

– Mất tốc độ

– Động cơ kêu

Dung dịch bị biến chất là lý do tăng khă năng ăn mòn bên trong động cơ. Các đường nước có thể bị tắc và gây ra các vấn đề sau:

– Qúa nhiệt

– Rò rỉ dung dịch

Khi bạn lặp đi lặp lại việc bổ xung thêm nước là làm tỷ lệ chất LLC trong dung dịch thấp và có thể có các vấn đề sau:

– Động cơ có thể bị rạn nứt vì đóng băng xảy ra

– Rỉ sét xuất hiện bên trong động cơ

– Két tản nhiệt có thể bị tắc vì oxy hóa

d. Kiểm tra:

Kiểm tra các điểm sau và thay thế các ống nước nếu cần thiết. Thay thế dung dịch định kỳ theo như quy trình trong hướng dẫn bảo trì.
– Kiểm tra mực dung dịch như thế nào:

(1) Để xe ở vị trí thẳng đứng

(2) Kiểm tra mực dung dịch trong bình dự trữ khi động cơ nguội

(3) Khi mực dung dịch thấp hơn vạch lower thì bổ sung thêm cho đầu.

– Tình trạng két nước tản nhiệt:
Kiểm tra xem có tắc các đường nước và hư hỏng của các lõi ống tản nhiệt.các vây bị cong có thể làm lại bằng một tô vít dẹt, các bụi bẩn cần được làm sạch với khí nén hoặc nước với áp lực thấp. Chắc chắn rằng bạn không làm hỏng các lõi tản nhiệt khi bạn thực hiện các việc này.

∗ Khi các vây của két tản nhiệt bị hư hỏng toàn bộ kể cả ống lớn hơn một phần ba không khí không thể thông qua và là lý do làm quá nhiệt và két cần được thay thế.

– Tình trạng của ống nước:

+ Kiểm tra các ống nước có kém hay hư hỏng gì không

+ Kiểm tra xem có rò rỉ ở các vị trí nối ống

+ Kiểm tra các đai ống có được xiết đúng không

9. Xích tải/ Dây đai:

a. Chức năng và cấu trúc:

Xích tải/ dây đai truyền năng lượng từ động cơ tới bánh xe sau và đồng thời nó cũng giảm bớt sự thay đổi đột ngột mô men từ động cơ khi động cơ tăng tốc và giảm tốc

– Xích tải:

Xích tải bao gồm các mắt ngoài và mắt trong lần lượt nối với nhau với chốt và con lăn giữa các mắt trong. Có hai loại xích tải một loại có liên kết xích có thể tháo, nối xích tại một điểm và đầu cuối không có nối. Để kéo dài tuổi thọ vài loại có mỡ trong chốt với vòng phớt O giữa các chốt nối.
– Dây đai:

Dây đai được sử dụng là loại đai V, đây là loại đai răng cưa làm bằng cao su nhân tạo và các dây thớ trong lõi. Xe tay ga loại nhỏ sử dụng loại có răng một mặt bên trong còn lại xe tay ga lớn thường sử dụng loại đai có cả mặt trọng và mặt ngoài.

b. Cần bảo trì:

– Xích tải:

Trong quá trình sử dụng xích tải sẽ bị ruỗi dài ra do mòn các chốt và các mắt. Con lăn của xích tải cũng bị mòn nhiều khi ăn khớp với các nhông mỡ trên xích bị phá hủy trong khi nhiệt độ tăng do ma sát giữa xích tải và nhông. Nước và bụi bẩn cũng ảnh hưởng nhiều do đó độ trùng của xích tăng lên và sử dụng với bôi trơn kém

– Dây đai:

Dây đai bị mòn do nó luôn tiếp xúc với puli, nó cũng cứng và phá hủy do ôxi hóa và nhiệt từ ma sát vì nó làm bằng cao su

c. Nếu không thực hiện bảo trì:

– Xích tải:

+ Khi độ chùng bị tăng do bị dãn ra của xích, xích có thể nhảy ra khỏi răng hoặc phát sinh tiếng ồn

+ Bôi trơn không đúng làm tăng mòn của con lăn và nhông xích

– Dây đai:

+ Mòn hoặc cứng dâu đai có thể làm trượt và mất công suất và tiêu hao nhiên liệu

d. Kiểm tra:

Kiểm tra và điều chỉnh xích/ dây đai theo các điểm sau và thay thế nếu cần thiết, xích tải kiểm tra và điều chỉnh độ chùng nếu cần thiết.

(1) Về số không và để xe bằng chống đứng hoặc chống bên

(2) Kiểm tra trùng xích ở giữa xích và nhông, quay bánh xe bằng tay và kiểm tra độ trùng ở các điểm khác nhau của xích lặp lại kiểm tra một vài lần nếu chỗ tringf nhỏ nhất nằm ngoài tiêu chuẩn cần điều chỉnh lại

* Về tiêu chuẩn độ trùng tham khảo hướng dẫn bảo trì.

(3) Khi độ trùng quá lớn điều chỉnh như sau:

– Lới lỏng trục sau tới khi nó có thể di chuyển được

– Lới lỏng ốc khóa, xoay ốc điều chỉnh/ bu lông điều chỉnh

* Điều chỉnh có khía, điều chỉnh cho cả hai bên khía đều nhau. Trước khi điều chỉnh quay bánh xe bằng tay để tới chỗ chùng nhỏ nhất.

(4) Xiết lại trục bánh xe và kiểm tra lại độ trùng

(5) Xiết ốc khóa

(6) Khi bánh sau là phanh tang trống hành trình tự do của chân phanh có thể thay đổi sau khi điều chỉnh xích, cần điều chỉnh lại hành trình này.

Thời điểm thay thế xích:

– Khi dấu điều chỉnh rơi vào vùng đỏ sau khi điều chỉnh xích cần phải thay thế.

– Với loại xích không có chỉ thị mòn đo khoảng cách giữa các chốt nếu giá trị vượt quá giới hạn thay thế xích mới (cho giới hạn sửa chữa tham khảo sách bảo trì)

Làm sạch và bôi trơn xích:

(1) Sử dụng dung môi khó cháy hoặc có điểm cháy cao (dầu hỏa) làm sạch xích nếu nó quá nhiều bụi bẩn sau đó làm sạch xích nếu nó quá nhiều bụi bẩn sau đó làm sạch nước để tẩy sạch (đối với xích loại có phớt O rửa với áp lực cao hay dung môi có thể làm hỏng phớt)

(2) Lau sạch nước và dung môi và làm khô xích

(3) Bôi trơn xích bằng dầu (#80-90)

Kiểm tra nhông:
Kiểm tra nhông đĩa xích xem có mòn hay hư hỏng răng không. Khi nó mòn quá giới hạn thì có thể xích sẽ nhảy ra ngoài răng. Khi điều này xảy ra có nghĩa là nhông đã mòn. (Không dùng xích mới với nhông đĩa đã mòn, xích mới sẽ mòn rất nhanh chóng chỉ nên thay xích và nhông mới cùng một lúc)

Dây đai:

– Kiểm tra bề mặt dây đai xem có nứt hay hư hỏng và cứng hoặc hỏng cao su không

– Đo độ mòn dây đai, thay thế một dây đai nếu mòn quá giưới hạn sửa chữa.

10. Dầu phanh:

a. Chức năng và cấu trúc:

Dầu phanh được đổ vào xi lanh phanh chính ống dầu và ngàm phanh. Nó truyền lực từ cần phanh hoặc bàn đạp phanh tới ngàm phanh bằng áp suất thủy lực. Do đó dầu phanh nên thay thế. Dầu phanh cần có những điểm sau:

– Điểm sôi của dầu cao.

– Không ăn mòn kim loại.

– Không làm nở cao su.

– Có độ nhớt thích hợp khi nóng hay nguôi.

– Có khả năng bôi trơn.

Tiêu chuẩn DOT chỉ ra loại dầu phanh có ba loại dầu phanh và được xác định theo chỉ số DOT. Ba loại này phân loại theo điểm sôi của dầu: DOT 3, DOT 4 và DOT 5. Xe gắn máy Honda sử dụng loại DOT3 hoặc DOT4

Tiêu chuẩn dầu phanh (Điểm sôi):

Phân loạiKhôẨm (có 3.5% nước)Thành phần chính
DOT 3205°C hoặc cao hơn140°C hoặc cao hơnGlycol ether
DOT 4230°C hoặc cao hơn155°C hoặc cao hơnGlycol ether
DOT 5260°C hoặc cao hơn180°C hoặc cao hơnSilicone

b. Cần bảo trì:

Dầu phanh hút hơi ẩm trong không khí và điểm sôi của dầu giảm xuống, và nó cũng giảm chất lượng do nhiệt sinh ra khi hãm phanh. Màu sắc của dầu phanh đổi theo thời gian, nhưng không thể nói là khi nào dầu kém chất lượng hay dầu hút ẩm như thế nào nếu chỉ nhìn qua màu sắc. Bạn không thể xác định dầu còn có thể sử dụng hoặc không thể dùng. Do đó dầu phanh cần thay thế định kỳ.c. Nếu không thực hiện bảo trì:

– Khi phanh được sự dụng trong khi mực dầu quá thấp hay bị rò rỉ. Nó không thể truyền lực từ bàn đạp phanh hay từ phanh tay tới ngàm phanh

– Dầu phanh rất dễ hút hơi ẩm. Khi độ ẩm trong dầu cao thì điểm sôi của dầu giảm và gây ra hiện tượng khóa hơi và đó là lý do làm rỉ các chi tiết bên trong và làm chức năng giảm sút. (Khóa hơi là vấn đề phát sinh khi dầu phanh sôi do nhiệt và phát sinh bọt khí do đó hệ thống phanh trở lên không hiệu quả)

d. Kiểm tra:

Kiểm tra hệ thống phanh theo các điểm sau: Thay thế dầu phanh định kỳ đều đặn theo như lịch bảo trì: tác động vào tay phanh thật chặt, kiểm tra hệ thống phanh (ống nối…) xem có rò rỉ dầu phanh hay không.

Kiểm tra mực dầu phanh trong bình dự trữ, kiểm tra mực dầu ở dấu thấp nhất có đủ không (dầu phanh không tiêu hao như dầu động cơ trong khi sử dụng (Dầu phanh không tiêu hao như dầu động cơ trong khi sử dụng bình thường, có hai lý do làm mực dầu phanh giảm xuống)

– Bố phanh bị mòn

– Rò rỉ dầu phanh trong hệ thống phanh

11. Phanh tang trống (đùm)/ Phanh đĩa:

a. Chức năng và cấu trúc:

Hệ thống phanh là cơ cấu làm chậm hay dừng xe nhờ sử dụng lực ma sát.
Đối với phanh đùm, guốc phanh đẩy vào trống phanh và từ từ làm chậm xe lại nhờ lực ma sát. Đối với phanh đĩa bố phanh ép chặt vào đĩa phanh gắn trên bánh xe sử dụng lực của chất lỏng dầu phanh tạo hiệu quả phanh.

b. Cần bảo trì:

Guốc phanh / bố phanh đẩy chặt vào trống phanh / đĩa phanh và mòn đều trong quá trình sử dụng. Đối với phanh đùm hành trình tự do của tay hay bàn đạp phanh tăng do phanh bị mòn ở guốc phanh, và dãn dài của dây cáp phanh.
* Hành trình tự do của phanh thủy lực tự động điều chỉnh

c. Nếu không thực hiện bảo trì:

– Khi guốc phanh và bố phanh quá giới hạn sửa chữa, lực ma sát sẽ giảm và hiệu quả phanh sẽ giảm. Khi bị mòn quá mức là lý do các chi tiết kim loại của bố và guốc phanh tiếp xúc với trống phanh hoặc đĩa phanh, và đĩa hoặc trống phanh sẽ hỏng và tăng chi phí sửa chữa.

– Tăng hành trình tự do của tay phanh hay bàn đạp phanh sẽ giảm hiệu quả của quá trình phanh và đó là lý do thời gian hoạt động của phanh giảm và giảm lực hãm cần thiết

d. Kiểm tra:

Kiểm tra hệ thống phanh theo các điểm sau , thay thế guốc phanh và bố phanh khi nó mòn quá giới hạn sửa chữa.

– Phanh tang trống:

Kiểm tra mòn của trống phanh:

(1) Kiểm tra chỉ thị mòn phanh khi tay hay bàn đạp phanh được hoạt động. Khi dấu mũi tên trên chỉ thị độ mòn thẳng với dấu trên bát phanh bạn cần nghi ngờ guốc phanh hay trống phanh bị mòn. Tháo phanh ra.

(2) Kiểm tra trống phanh nếu tốt thì thay thế bộ guốc phanh mới

Kiểm tra và điều chỉnh hành trình tự do của phanh:

(1) Đo hành trình tự do tại đỉnh của tay hay bàn đạp phanh bằng thước kẻ

(2) Làm điều chỉnh bằng vặn đai ốc của cáp hay đũa phanh. Chú ý một điều chắc chắn rãnh khuyết trên ốc phải nằm tỳ vào đúng.

(3) Sau khi điều chỉnh phải chắc chắn phanh không bị trượt bởi phương pháp điều chỉnh vừa rồi

– Phanh đĩa:

Kiểm tra mòn của bố phanh: kiểm tra dấu chỉ thị mòn, nếu mòn đến dấu chỉ thị thay thế bố phanh mới theo một bộ

12. Công tắc đèn phanh/ điểm rọi đèn lái:

a. Chức năng và cấu trúc:

Công tắc đèn phanh được trang bị cho riêng từng phanh trước hay phanh sau. Trong trường hợp của bàn đạp phanh sau thời điểm sáng của đèn phanh có thể điều chỉnh và đồng thời có vít cho điều chỉnh điểm rọi của đèn lái

b. Cần bảo trì:

Đối với tay phanh không cần điều chỉnh thời điểm sáng của đèn phanh. Tuy nhiên đối với phanh chân thì cần phải điều chỉnh lại. Đồng thời đối với đèn lái mòn của hệ thống giảm xóc là lý do là lý do làm điểm rọi thay đổi.

c. Nếu không thực hiện bảo trì:

Điều chỉnh công tắc đèn phanh không thích hợp cũng như điểm rọi không chỉ khó chịu với người điều khiển mà nó có thể là lý do gây va chạm, Khi khách hàng không thấy điểm gì bất thường thì việc kiểm tra điều chỉnh vẫn là cần thiết.

d. Kiểm tra:

– Kiểm tra độ rọi của đèn chiếu xa (pha) nếu nó không đúng điều chỉnh lại.

– Kiểm tra thời điểm sáng của đèn phanh nó phải sáng trước khi phanh có hiệu lực, nếu thời điểm không đúng thì điều chỉnh lại.

13. Ly hợp :

a. Chức năng và cấu trúc:

Ly hợp truyền năng lượng từ động cơ tới bộ số. Nó cho phép bộ số truyền hay không truyền lực khi ấn cần số hay khi dừng xe.

Có hai loại ly hợp, nó xác định qua phương pháp kích họat. Một loại bằng tay được sử dụng cần điều khiển ở tay trái và một loại tự động ly tâm sử dụng lực ma sát ăn khớp khi tốc độ động cơ tăng lên.

b. Cần bảo trì:

Ly hợp sử dụng các vật liệu ma sát (ví dụ: đĩa ly hợp) và nó sẽ mòn sau nhiều lần sử dụng lặp đi lặp lại. Phần lớn hệ thống sử dụng dây cáp cho hoạt động và sự dãn cáp có thể là lý do tăng hành trình tự do của ly hợp.

c. Nếu không thực hiện bảo trì:

– Mòn đĩa ma sát làm ly hợp bị trượt

– Khi dây cáp ly hợp bị dãn dài, hành trình tự do của ly hợp tăng lên và nó làm ly hợp ngắt ra không hết và gây khó khăn khi chuyển số.

d. Kiểm tra:

Kiểm tra các điểm sau và điều chỉnh nếu cần thiết

– Ly hợp tay

Kiểm tra hành trình tự do

(1) Kiểm tra hành trình tự do ở đầu của tay ly hợp đối với ly hợp dùng cáp (Khi hành trình tự do quá lớn, ly hợp sẽ không ngắt hoàn toàn và nó sẽ bị trượt nếu hành trình tự do quá nhỏ)

(2) Nếu hành trình tự do không đúng điều chỉnh sơ cấp với việc xoay ốc điều chỉnh sau khi nới lỏng ốc khóa ở cần ly hợp và sau đó điều chỉnh với tay ly hợp.

Mực dầu ly hợp:

Với ly hợp điều khiển bằng dầu thủy lực thì hành trình tự do của nó không cần điều chỉnh. Kiểm tra mực dầu khi mực dầu xuống thấp kiểm tra rò rỉ hệ thống, và thay thế dầu theo định kỳ bảo dưỡng

Ly hợp ly tâm tự động:

(1) Kiểm tra ly hợp: Kiểm tra các điểm sau điều chỉnh khi bạn thấy bất thường( như cắt không hoàn toàn, vv)

(2) Xe không được dịch chuyển với số 1 khi chạy cầm chừng ( ly hợp ngắt)

(3) Xe không được di chuyển với số 1 khi ấn cần số xuống và mở ga( ly hợp ngắt)

Điều chỉnh ly hợp:

(1) Nới lỏng ốc khóa và quay bulông điều chỉnh theo chiều kim đồng hồ một vòng.

(2) Quay lại bu lông điều chỉnh theo chiều ngược lại cho tới khi cảm thấy có trở lực.

(3) Quay bu lông điều chỉnh theo chiều kim đồng hồ 1/8 vòng từ vị trí điều chỉnh ở phần 2 và xiết chặt ốc khóa

14. Giảm xóc:

a. Chức năng và cấu trúc:

Hệ thống giảm xóc nhận lực va chạm từ mặt đường và làm cho điều khiển xe dễ dàng hơn. Hơn nữa giới hạn theo phương thẳng đứng dịch chuyển của bánh xe ( kiểm soát rung động) khi bánh xe đi vào ổ gà an toàn tay lái hay lực phanh. 

b. Cần bảo trì:

Giảm xóc lặp đi lặp lại quá trình dãn và nén và làm các chi tiết như ống lót và cao su bị mòn và giảm tính năng, nối gắp có thể bị lỏng và khe hở quá lớn vì trựợt và xoay lặp đi lặp lại.

c. Nếu không thực hiện bảo trì:

– Khi các chi tiết nối bị mòn, đảo hoặc hư hỏng, thì mòn của các chi tiết khác sẽ nhanh lên và ồn và rung lắc và làm điều khiển không thoải mái cũng như phanh không hiệu quả.

– Khi hấp thu lực giảm chấn giảm do rò rỉ dầu hay hư hỏng của các chi tiết, thì rung động của lò xo không được kiểm soát và làm lái xe không thoải mái và an toàn, và hiệu quả phanh giảm.

d. Kiểm tra:

Kiểm tra các điểm sau:

– Kiểm tra giảm xóc trước:

(1) Với xe trang bị hãm phanh trước, ấn tay lái xuống một vài lần để nhún trước bị đè xuống (*khi bạn thấy có khe hở và kêu kiểm tra vòng bị cổ lái và giảm xóc trước xem có gì bất thường không)

(2) Kiểm tra phớt kín của giảm xóc trước xem có rò rỉ dầu không bề mặt trượt của giảm xóc có hư hỏng gì không

– Kiểm tra giảm xóc sau

(1) Ấn phần đuôi sau xe xuống một vài lần để kiểm tra giảm xóc (*Khi đó chú ý độ rơ và tiếng ồn bất thường. Kiểm tra chốt càng sau và giảm xóc xem có gì bất thường không)

(2) Kiểm tra rò rỉ dầu của giảm xóc sau.

(3) Nâng bánh sau lên khỏi mặt đất, giữ trục bánh sau và lắc về hai phía trái và phải, trước và sau để kiểm tra chốt bản lề trục càng sau xem có mòn, hư hỏng hay lỏng không

15. Vành xe:

a. Chức năng và cấu trúc:

Vành bánh xe đỡ toàn bộ trọng lượng của xe và truyền thành chuyển động của xe khi nhận lực từ động cơ và thu nhận các tác động từ mặt đường khi lái xe. Có vài loại khác nhau về vành bánh xe tùy theo mục đích, khối lượng xe và cỡ động cơ.

b. Cần bảo trì:

Lốp được làm từ cao su.Tires are made of rubber. Nó là chủ thể bị mòn , và hư hại trong quá trình sử dụng và bị cứng , nứt, và lão hóa. Áp suất lốp sẽ giảm khi sử dụng.

Lốp có thể bị biến dạng và không cân bằng do tác động từ mặt đường và vòng bị bánh xe có thể bị ảnh hưởng.

c. Nếu không thực hiện bảo trì:

Khi lốp mòn và biến dạng nếu tiếp tục sử dụng các vấn đề sau có thể xảy ra.

– Giảm hấp thu lực do mòn.

– Tăng tiêu hao nhiên liệu do áp suất giảm và nguy cơ nổ lốp khi lái xe với tốc độ nhanh.

– Rung động, ồn và lốp mòn bất thường khi vòng bi bị rơ.

– Rung động xe khi lái với vành bánh xe hư hỏng và biến dạng sẽ mất an toàn và khó chịu khi điều khiển.

d. Kiểm tra:

Kiểm tra các điểm sau, điều chỉnh và thay thế nếu cần thiết.

– Kiểm tra lốp.

Kiểm tra áp suất lốp.
Kiểm tra áp suất có trong tiêu chuẩn với đồng hồ đo áp suất khi lốp xe nguội ( không phải sau khi đi xe). Kiểm tra hư hỏng của lốp. Kiểm tra ta lông và cạnh lốp xem có hư hỏng gì không.

Kiểm tra chiều sâu của ta lông ( gai lốp) xem có mòn không.
Dùng thước kiểm tra và kiểm tra chiều sâu toàn bộ các vị trí.

Chỉ thị độ mòn:
Lốp có chỉ thị độ mòn khi nhìn vào rãnh gián đoạn có các dấu chị thị và khi dấu chỉ thị này so với rãnh còn khoảng 0,8 mm thì cần thay lốp mới. Chỉ thị độ mòn có vài vị trí trên lốp , nó được đánh dấu hình tam giác cạnh lốp.

Kiểm tra vành bánh

– Kiểm tra vòng bi
Nâng bánh xe lên khỏi mặt đất, lắc vể phía trước, sau, phải và trái kiểm tra độ rơ, quay bánh xe bằng tay và kiểm tra tiếng ồn. (* Chắc chắn giảm xóc trước và càng sau chặt khi kiểm tra) 
– Kiểm tra nan hoa
Đối với bánh xe nan hoa, dùng một tô vít gõ nhẹ để kiểm tra xem có lỏng nan hoa không nếu có nan hoa nào lỏng hơn các nan khác thì xiết lại.

16. Vòng bi cổ lái:

a. Chức năng và cấu trúc:

Cổ lái kiểm soát trực tiếp xe và đồng thời tiếp nhận tác dụng của bánh xe trước. Cổ lái có một trục xoay và được đỡ bởi các ô bi để hoạt động nhẹ nhàng.

b. Cần bảo trì:

Vòng bi cổ lái có thể lỏng và lắc lư do tác động từ mặt đường và tải từ bánh trước. Dây điện, ống dầu và các cáp điều khiển được lắp xung quanh cổ lái. Nếu các đường dây và ống này được lắp không thích hợp thì hoạt động của cổ lái có thể bị ảnh hưởng.

c. Nếu không thực hiện bảo trì:

Khi phần treo và ổ bị bị lỏng, lắc thì rung động có thể xuất hiện khi lái xe và giảm tính năng điều khiển xe.

d. Kiểm tra:

Kiểm tra các điểm sau:

– Nâng bánh trước khỏi mặt đất và xoay tay lái các phía xem họat động có nhẹ nhàng hay không

– Lắc giảm xóc trước về phía trước và phía sau xem có lỏng các phần liên kết hay hỏng ổ bi không

Việc bảo trì xe máy không chỉ là một nhiệm vụ cần thiết mà còn là yếu tố quyết định đến hiệu suất và tuổi thọ của phương tiện. Việc duy trì định kỳ các hoạt động bảo trì như thay dầu, kiểm tra hệ thống phanh, làm sạch và điều chỉnh buồng đốt, sẽ giúp xe máy hoạt động mạnh mẽ và ổn định hơn. Đồng thời, việc này cũng mang lại lợi ích kinh tế bằng cách giảm thiểu chi phí sửa chữa và tiết kiệm nhiên liệu. Bảo trì xe máy không chỉ là trách nhiệm của chủ xe, mà còn là một biện pháp an toàn đối với người tham gia giao thông. Để bảo vệ đầu tư và đảm bảo an toàn cho bản thân và người khác trên đường, việc duy trì xe máy đúng cách là không thể phủ nhận. Đó là sự đầu tư thông minh và ý thức của mỗi người lái xe để duy trì và nâng cao chất lượng cuộc sống thông qua việc sử dụng phương tiện cá nhân một cách hiệu quả.

ĐĂNG KÝ HỌC NGAY