Hệ thống lái trợ lực thủy lực là một phần quan trọng trong ô tô, giúp nâng cao hiệu suất và an toàn. Việc bảo dưỡng và sửa chữa định kỳ là cần thiết để duy trì hoạt động ổn định của hệ thống này. Bài viết “Hướng Dẫn Bảo Dưỡng Sửa Chữa Hệ Thống Lái Trợ Lực Thủy Lực Trên Ô Tô” sẽ cung cấp những kiến thức và bước thực hiện cụ thể, giúp bạn duy trì hệ thống lái luôn trong tình trạng tốt nhất.

1. Hệ thống trợ lực lái thủy lực:Hệ thống trợ lực lái thủy lực dạng thanh răng trục vít bao gồm van chia và servo xylanh thước lái. Bên cạnh bơm trơ lực lái, bình chứa dầu, ống cao áp và ống hồi là những bộ phận quan trong trong hệ thống trợ lực lái thủy lực. Hệ thống trợ lực dùng áp suất của chất lỏng để làm giảm lực đánh lái, làm cho lái xe điều khiển vô lăng dễ dàng hơn. Thông thường, lực đánh lái là 20N đến 39N. Hơn nữa, hệ thống trợ lực giúp làm tăng khả năng ổn định trong quá trình xe vận hành và ngăn sự rung động dưới tác dụng của mặt đường truyền lên vô lăng. Dầu được bơm trợ lực bơm từ bình chứa đến van chuyển hướng dầu tùy thuộc vào vị trí đánh vô lăng mà dầu được dẫn đến phía bên trái hoặc phải của servo xylanh thước lái. Van chuyển hướng dầu này được xem như là Van Điều Khiển dầu (Hydraulic Control Valve). Dầu trợ lực bên trong xylanh thước lái sẽ tác động lên pít-tông của thanh răng, do đó sẽ có một trợ lực tác động lên thanh răng và cơ cấu bánh răng trục vít thước lái. Các cơ cấu cơ khí khác trong hệ thống lái được bôi trơn bằng mỡ có độ đặc cao. Một số hệ thống được kết kết hợp nhằm làm giảm lực đánh lái ở tốc độ thấp và tăng khả năng lái khi xe hoạt động ở tốc độ cao. Những hệ thống được đề cập trên là hê thống lái trợ lực điện (Electronic Power Steering System – EPS).

2. Hướng dẫn sửa chữa và bảo dưỡng hệ thống lái trợ lực thủy lực:

a. Kiểm tra độ rơ vô lăng:

Khởi động động cơ, để vô lăng ở vị trí đi thẳng. Đo độ rơ vô lăng khi quay sang trái và phải. Các thông số cụ thể được quy địng trong sách hướng dẫn sửa chữa. Nếu độ rơ vượt qúa giá trị tiêu chuẩn thì phải kiểm tra các khớp nối giữa trục lái và thanh dẫn động lái trong và ngoài.

b. Kiểm tra khả năng trả lái của vô lăng:

Khi xoay vô lăng thì cần tác động một lực vừa đủ và khi trả lái, vô lăng cũng phải xoay về với tình trạng êm ái và nhanh chóng. Khi lái xe trên đường với tốc độ 20~30 km/h, xoay vô lăng 90 độ và giữ vô lăng khoảng vài giây thì vô lăng sẽ tự trả về khoảng 20% từ vị trí giữa khi buông vô lăng. Hiện tượng này không phải là hư hỏng vì một phần công suất ra của bơm bị giảm xuống.

c. Kiểm tra mức dầu trợ lực lái:

Đỗ xe ở vị trí bằng phẳng và khởi động máy. Khi xe đỗ tại chổ, xoay vô lăng liên tục vài vòng để tăng nhiệt độ dầu trợ lực lên 50-60°C (122-140° F). Khi động cơ chạy không tải, xoay hết vô lăng vài lần theo chiều kim đồng hồ và ngược lại. Kiểm tra và chắc chắn rằng không có hiện tượng sủi bọt hoặc vấn đục trong bình chứa dầu. Tắt máy và kiểm tra sự chênh lệc mức dầu trong bình khi chạy không tải và sau khi tắt máy. Nếu mức chệnh lệch vượt quá 5mm ( 0.2 in) hoặc hơn thì phải tiến hành xả gió trong hệ thống. Nếu mức dầu trong bình đột ngột tăng sau khi tắt máy thì phải xả gió nhiều hơn. Nếu quá trình xả gió trong hệ thống không được thực hiện triệt để thì sẽ xuất hiện tiếng kêu trong bơm và van điều khiển lưu lượng đầu làm cho bơm mau hỏng.

d. Thay thế dầu trợ lực lái:

Kích nâng đầu xe và đỡ chúng bằng con đội, tháo ống và nút dầu hồi về bình chứa. Nối một ống cao su vào đầu ống hồi vừa tháo và xả dầu vào bình. Tháo cầu chì của bơm nhiên liệu, khởi động động cơ và chờ cho tắt máy hẳn. Trong khi vừa khởi động động cơ và xoay vô lăng vài lần từ hết sang phải sang hết sang trái để xả dầu. Nối lại ống hồi, sau đó đổ thêm dầu vào bình chứa sao cho đúng vạch tiêu chuẩn.

e. Xả gió:

Tháo cầu chì bơm nhiên liệu, sau đó khởi động động cơ và chờ cho động cơ tự chết máy. Tiếp theo, trong khi đề máy & động cơ quay không (trong 15~20 giây), quay vô lăng sang trái và phải 5 đến 6 lần. Trong thời gian xả gió, đổ thêm dầu vào bình chứa để mực dầu không bao giờ giảm xuống thấp hơn bộ lọc. Nếu xả gió trong khi động cơ chạy không tải, có thể tạo ra các bọt khí trong dầu. Hãy chắc chắn xả gió chỉ khi động cơ quay không. Lắp lại cầu chì bơm nhiên liệu, và khởi động động cơ (chạy không tải). Quay vôlăng sang trái và phải cho đến khi không có bọt khí trong bình chứa dầu. Không giữ vôlăng khi đánh hết lái sang cả hai phía trong hơn mười giây. Xác nhận rằng dầu không bị đục, và mức dầu nằm trên mức quy định. Xác nhận rằng có rất ít thay đổi mức dầu trong khi vô-lăng quay trái và phải. Nếu mức dầu thay đổi đáng kể, nên thực hiện xả gió một lần nữa. Nếu mức dầu tăng đột ngột khi động cơ dừng lại, nó chỉ ra rằng hiện còn có không khí trong hệ thống. Nếu có không khí trong hệ thống thì sẽ xuất hiện những tiếng kêu khi bơm hoạt động và làm giảm tuổi thọ các chi tiết trong bơm và bộ phận khác.

Bảo dưỡng và sửa chữa hệ thống lái trợ lực thủy lực là việc làm quan trọng để đảm bảo hiệu suất và an toàn khi lái xe. Hy vọng qua bài viết này, bạn đã có được những kiến thức cần thiết để thực hiện công việc một cách hiệu quả. Hãy luôn chú trọng đến việc bảo dưỡng định kỳ để đảm bảo hệ thống lái của xe luôn hoạt động tốt, mang lại sự an toàn và thoải mái trên mỗi hành trình.

ĐĂNG KÝ HỌC NGAY